------o0o------
Số:
Hà Nội,
(V/v: )
của
Hôm nay, ngày , chúng tôi gồm có:
Người đại diện:
Chức vụ:
Địa chỉ:
Mã số thuế:
Tài khoản số:
Tại Ngân hàng:
Người đại diện: Ông Phạm Duy Hiệp
Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc
(Theo giấy ủy quyền số 01/2022/QĐ-IVC ngày 03/01/2022)
Địa chỉ: Tầng 2, số 1 ngõ 2 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
Điện thoại: 0967 384 789
Mã số thuế: 0109564702
Tài khoản số: 0909597168888
Tại Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Quân Đội - CN Hoài Đức
Sau khi bàn bạc và thương lượng, hai bên cùng thỏa thuận ký kết hợp đồng gồm các điều khoản như sau:
Bên B đồng ý cung cấp cho bên A dịch vụ {}, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày {}, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc cùng ngày. Cuộc kiểm toán của bên B được thực hiện với mục tiêu đưa ra ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính của bên A. Báo cáo tài chính kèm theo báo cáo kiểm toán chỉ được bên A sử dụng cho mục đích quản trị và nộp cho các cơ quan chức năng theo quy định.
Báo cáo tài chính được lập phù hợp các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Việc kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày {}, Bên B sẽ kiểm toán báo cáo tài chính của Bên A theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.
Trách nhiệm của bên A:
Cuộc kiểm toán của bên B sẽ được thực hiện trên cơ sở Ban Giám đốc và những người chịu trách nhiệm về quản trị doanh nghiệp (trong phạm vi phù hợp) của Bên A hiểu và thừa nhận có trách nhiệm:
Việc Ban Giám đốc không thể cung cấp cho Bên B các thông tin được đề cập như trên hoặc quyền trao đổi với nhân viên trong Công ty của Bên A có thể gây chậm hoàn thành công việc và phát hành báo cáo của Bên B, và/hoặc thay đổi phạm vi các thủ tục kiểm toán, hoặc thậm chí dẫn tới việc Bên B chấm dứt cung cấp dịch vụ.
Sau khi kết thúc kiểm toán, bên B sẽ cung cấp cho bên A bốn (04) bộ báo cáo kiểm toán kèm theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán bằng tiếng Việt.
Báo cáo kiểm toán sẽ được lập bằng văn bản, gồm các nội dung theo quy định của Luật kiểm toán độc lập, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700, số 705 và số 706, các chuẩn mực kiểm toán và quy định pháp lý khác có liên quan.
Bên A có quyền và trách nhiệm trong việc sử dụng báo cáo kiểm toán theo mục đích đã nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này.
Trong trường hợp bên A dự định phát hành báo cáo kiểm toán của bên B dưới bất kỳ dạng tài liệu nào, hoặc phát hành các tài liệu trong đó có các thông tin về báo cáo tài chính đã được kiểm toán, Ban Giám đốc bên A đồng ý rằng họ sẽ cung cấp cho bên B một bản của tài liệu này và chỉ phổ biến rộng rãi các tài liệu này sau khi có sự đồng ý của bên B bằng văn bản.
Phí dịch vụ
Tổng phí dịch vụ cho các dịch vụ nêu tại Điều 1 là: VND ()
Phí dịch vụ đã bao gồm toàn bộ các chi phí ăn, ở, đi lại và phụ phí khác, và chưa bao gồm thuế GTGT.
Điều khoản thanh toán
Lần 1: Tạm ứng 50% trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng
Lần 2: Thanh toán 50% còn lại trong vòng 05 ngày làm việc sau khi Bên B phát hành Báo cáo kiểm toán cho Bên A.
Hai Bên cam kết thực hiện tất cả các điều khoản đã ghi trong Hợp đồng. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, hai Bên phải kịp thời thông báo cho nhau để cùng tìm phương án giải quyết. Mọi thay đổi phải được thông báo trực tiếp cho mỗi bên bằng văn bản (hoặc qua email) theo địa chỉ trên đây.
Thời gian hoàn thành cuộc kiểm toán dự kiến là 30 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện cuộc kiểm toán với điều kiện bên A thực hiện đầy đủ các trách nhiệm của mình đã nêu tại Điều 2 ở trên, trong đó bao gồm Bên A đã cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Bên B và thống nhất hướng giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm toán.
Mọi tranh chấp hoặc khiếu kiện phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được giải quyết bằng thương lượng hoặc theo Bộ luật dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tại tòa án kinh tế do hai bên lựa chọn.
Hợp đồng này được lập thành 04 bản bằng tiếng Việt, mỗi Bên giữ 02 bản, và có hiệu lực kể từ ngày có đủ chữ ký, con dấu của hai Bên.
ĐẠI DIỆN BÊN A
ĐẠI DIỆN BÊN B